Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ bắt đầu thực hiện từ năm 2022 “Xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm Cá chình bông của tỉnh Phú Yên”.

          Chiều ngày 16/10/2021, tại Cục Sở hữu trí tuệ đã tổ chức họp Hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ “Xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm Cá chình bông của tỉnh Phú Yên”, thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ theo Quyết định số 2503/QĐ-BKHCN ngày 07/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bằng hình thức kết hợp trực tuyến. Chủ tịch Hội đồng là TS Phan Công Hợp, tham dự Hội đồng còn có ông Dương Bình Phú – GĐ Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên, cùng đại diện lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Phú Yên, Hội nghề cá tỉnh Phú Yên, Công ty TNHH SX&TM thủy sản Phú Yên. Nhiệm vụ do ThS Nguyễn Đức Trung làm chủ nhiệm, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa chủ trì thực hiện.

Hội đồng KH&CN theo QĐ số 2503/QĐ-BKHCN ngày 07/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

          Trên cơ sở báo cáo trình bày của Chủ nhiệm nhiệm vụ, Hội đồng đã tập trung phân tích, nhận xét, đánh giá tính cấp thiết của việc thực hiện; hiệu quả tác động và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra; nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực ngân sách cho việc thực hiện…

Ông Dương Bình Phú, GĐ Sở KH&CN Phú Yên trao đổi ý kiến trước Hội đồng.

          Kết quả, các thành viên của Hội đồng đã bỏ phiếu thống nhất thông qua và đồng ý trình Bộ KH&CN phê duyệt nhiệm vụ, đưa vào danh mục nhiệm vụ cấp quốc gia triển khai thực hiện trong năm 2022, dự kiến thời gian thực hiện là 30 tháng.

           Tỉnh Phú Yên có bờ biển dài 189km, có nhiều dải núi nhô ra biển hình thành các vùng eo, vịnh, đầm phá. Có các vùng bãi triều nước lợ, cửa sông đã tạo ra các dòng hải lưu giàu dinh dưỡng, đã tạo nên vùng nước lợ ven biển khoảng 21.000 ha là các bãi đẻ và sinh trưởng của các loài thủy sản, và là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển nước mặn và lợ và trở thành ngư trường khai thác cá chình bông giống đáp ứng nhu cầu nuôi cá chình bông trong và ngoài tỉnh Phú Yên; cũng là một trong những vùng nuôi cá chình bông lớn nhất của Việt Nam. Theo kinh nghiệm người dân địa phương, cá chình bông là loài di cư: Cá mẹ đẻ trứng ở biển sâu, cá con sau đó trôi dạt vào vùng cửa sông kiếm ăn và lớn lên. Đến lúc trưởng thành, cá lại về biển đẻ trứng. Chính vì tập tính này mà hiện nay, việc sinh sản nhân tạo cá chình còn rất khó khăn và nguồn cá giống chủ yếu vẫn được đánh bắt trong tự nhiên. Ở Phú Yên, cá chình bông giống thường được đánh bắt ở sông Bàn Thạch (Đông Hòa), đập Tam Giang (Tuy An). Hàng năm, cứ đến khoảng thời gian cuối tháng Chạp, đầu tháng Giêng (âm lịch). Giống cá chình bông Phú Yên nổi tiếng toàn quốc, chiềm tỷ lệ 80-90% lượng cung toàn quốc.

  Theo ThS Nguyễn Đức Trung, Chủ nhiệm nhiệm vụ

Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ Phú Yên

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

  • Mẫu A1-ĐXNV: Đề tài khoa học và công nghệ hoặc Đề án khoa học
  • Mẫu A2-ĐXNV: Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu A3-ĐXNV: Dự án khoa học và công nghệ.

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

  • Mẫu B1-TVHĐ: Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu B2-TVHĐ: Đề án khoa học;
  • Mẫu B3-TVHĐ: Dự án khoa học và công nghệ.

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.