Truy xuất nguồn gốc – tăng sức cạnh tranh sản phẩm hàng hóa

Sở KH-CN vừa tiếp nhận hệ thống phần mềm truy xuất nguồn gốc (TXNG) từ Công ty CP Thương mại dịch vụ Laco (Laco Group – TP Hồ Chí Minh) để ứng dụng hệ thống thông tin điện tử TXNG hàng hóa ở Phú Yên. Việc ứng dụng phần mềm TXNG sản phẩm này không chỉ giúp ích về mặt quản lý nhà nước kiểm soát chặt chẽ hàng hóa, mà còn tăng sức cạnh tranh cho các sản phẩm, giúp bảo vệ nhà sản xuất và người tiêu dùng…

Ngư dân Phú Yên khai thác cá ngừ đại dương phục vụ xuất khẩu. Ảnh: PV

 Sự cần thiết của TXNG

Theo ông Ngô Hải Bằng, Phó Tổng Giám đốc Laco Group, hiện nay hàng giả, hàng nhái với chất lượng không đảm bảo, nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng là “cơn ác mộng” của hàng triệu người tiêu dùng. Mặc dù cơ quan chức năng và doanh nghiệp đã tìm nhiều cách để ngăn chặn hàng kém chất lượng nhưng chúng vẫn xuất hiện ở mọi ngóc ngách, từ ngõ chợ đến siêu thị và len lỏi vào cuộc sống của người dân. Theo xu thế phát triển của thị trường, bên cạnh những đòi hỏi ngày càng cao nơi doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm, người tiêu dùng đã dần ý thức được việc tự bảo vệ lợi ích và sức khỏe của bản thân. Đó cũng là lúc việc TXNG, nhất là những mặt hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe như thực phẩm, mỹ phẩm, đồ gia dụng… trở thành tiêu chuẩn bắt buộc.

Còn theo ông Dương Bình Phú, Giám đốc Sở KH-CN, ở Phú Yên, hiện việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp được khuyến khích tổ chức theo chuỗi cung ứng nhằm đạt các tiêu chuẩn phục vụ xuất khẩu cũng như thị trường trong nước với chất lượng, giá trị lớn. Vì vậy, để thực hiện tốt điều này cần lưu lại thông tin của quá trình sản xuất, vận chuyển các sản phẩm trong chuỗi và cho phép truy cập thông tin một cách nhanh chóng khi cần. Mặt khác, Phú Yên đã thu hút đầu tư một số dự án chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp công nghệ cao như: Trang trại chăn nuôi bò sữa của tập đoàn TH (huyện Sơn Hòa), trang trại chăn nuôi Colike, trang trại Sơn An (huyện Tây Hòa), trang trại Sơn Trang (huyện Phú Hòa)…

Ngoài ra, hiện nay, các sản phẩm hàng hóa của tỉnh ngày một đa dạng, phong phú, nhất là các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm nông nghiệp của chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP), các sản phẩm đặc hữu, như: Tôm hùm, gạo đỏ, tôm thẻ chân trắng, cá chình bông, cá ngừ đại dương, nước mắm, bò 1 nắng… Tuy nhiên, do chưa ứng dụng được số hóa trong TXNG nên ít được người tiêu dùng biết đến, từ đó giá bán chưa cao. Ví như nhiều vùng trồng rau sạch, nhưng khi đưa ra chợ thì không thể phân biệt, vì thế giá bán như nhau, trong khi để trồng rau sạch chi phí thường cao hơn. “Đây chính là những điều kiện cần thiết để xây dựng phần mềm TXNG cho các sản phẩm hàng hóa ở Phú Yên. Trước mắt là xây dựng các sản phẩm, hàng hóa trọng điểm của tỉnh và phấn đấu đến năm 2025, các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, các doanh nghiệp, HTX và của người dân toàn tỉnh sẽ tham gia đầy đủ vào hệ thống TXNG của tỉnh. Đồng thời kết nối được với Cổng thông tin TXNG sản phẩm, hàng hóa quốc gia”, ông Dương Bình Phú nói.

Gia tăng giá trị sản phẩm hàng hóa

Hệ thống phần mềm TXNG từ Laco Group là sản phẩm chính trong đề tài “Nghiên cứu xây dựng ứng dụng hệ thống thông tin điện tử TXNG sản phẩm, hàng hóa tỉnh Phú Yên” được UBND tỉnh giao cho Sở KH-CN chủ trì.

Giám đốc Sở KH-CN Dương Bình Phú cho rằng cần TXNG được đa lĩnh vực, từ thương mại, sản xuất, đến chăn nuôi, trồng trọt, đánh bắt thủy hải sản. Nhất là thông tin TXNG sẽ truy vết được tường tận quy trình sản xuất, nuôi trồng từ người nông dân. Nuôi con gì, ở đâu, có thuộc quy hoạch nhà nước hay tự phát? Từ đó mới giúp ích về mặt quản lý nhà nước kiểm soát chặt chẽ hàng hóa của tỉnh, giúp các cơ quan kiểm soát được hàng hóa lưu hành nội địa, xuất sang các thị trường trong và ngoài nước. Bên cạnh đó truy xuất được nguồn gốc của nguyên liệu, vật tư đầu vào tạo ra sản phẩm như: phân bón, thức ăn, đến cả quy trình tạo ra sản phẩm. Qua đó kiểm soát được các sản phẩm, đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng. Đặc biệt kiểm soát vùng đánh bắt thủy hải sản để ngư dân đánh bắt đúng vùng quy định. Đó là chưa kể đến từ nền tảng số hóa TXNG này sẽ tiếp tục triển khai giai đoạn truy xuất đa ngôn ngữ để phục vụ xuất khẩu sau này.

Theo Sở KH-CN, hiện cơ quan này đã hỗ trợ 20 doanh nghiệp tham gia ưu tiên trong hệ thống TXNG của tỉnh. Đây là những doanh nghiệp tiêu biểu, có nhiều sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế, như: Sản phẩm cá ngừ đại dương (Công ty CP Bá Hải), tôm thẻ chân trắng (Công ty TNHH Thủy sản Đắc Lộc), cá ngừ đóng hộp (Công ty TNHH Nguyễn Hưng), gạo thơm Hoa Vàng (HTX Nông nghiệp An Nghiệp)… Sắp tới, Sở KH-CN Phú Yên phối hợp với Laco Group mở nhiều cuộc hội thảo và các khóa huấn luyện đào tạo giúp doanh nghiệp, HTX, người nông dân tham gia đầy đủ vào hệ thống phần mềm TXNG.

Ông Lê Hữu Tình, Phó Giám đốc Công ty TNHH Thủy sản Đắc Lộc, phấn khởi cho biết: “Việc ứng dụng công nghệ TXNG rất thuận lợi và hữu ích cho doanh nghiệp. Điều này không chỉ bảo vệ thương hiệu, uy tín và nâng tầm sản phẩm của doanh nghiệp, mà còn tăng tính cạnh tranh và có thể tiết kiệm được nguồn nhân lực quản lý một cách đáng kể. Với doanh nghiệp chúng tôi, việc áp dụng TXNG không đơn thuần chỉ có giá trị về mặt kinh tế, mà nó còn là cách để các doanh nghiệp chung tay góp sức bảo vệ lợi ích cộng đồng, đẩy lùi hàng giả, hàng nhái”.

Ông Nguyễn Hoàng Thanh Lam, Tổng Giám đốc Laco Group, cho rằng chỉ khi tham gia vào hệ thống TXNG, các doanh nghiệp mới kiểm soát chặt chẽ được sản phẩm và thị trường tiêu thụ, kiểm soát được hàng giả hàng nhái, có nhiều cơ hội tiếp cận với các đối tác trong và ngoài nước. “Đặc biệt sản phẩm nông nghiệp của người nông dân, khi tham gia hệ thống TXNG sẽ được người tiêu dùng biết đến hơn, thực tế, nhiều sản phẩm của nông dân rất được ưa chuộng, nhưng người tiêu dùng còn ngại vì không biết nguồn gốc sản phẩm ấy. Điều này rất thiệt thòi cho nông dân. Chúng tôi nghĩ rằng, việc Phú Yên mạnh dạn tiên phong áp dụng phần mềm TXNG trên tất cả các sản phẩm hàng hóa có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình quản lý, phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh nhà”, ông Lam nhấn mạnh.

Mục tiêu của hệ thống TXNG sản phẩm, hàng hóa tỉnh Phú Yên

– Xây dựng bộ dữ liệu về những sản phẩm, hàng hóa của tỉnh bao gồm: Bản đồ vùng trồng, quy trình sản xuất, vận chuyển, phân phối, bán hàng… Từ những dữ liệu này đề xuất mô hình thí điểm TXNG sản phẩm, hàng hóa của tỉnh Phú Yên bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch các thông tin nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.

– Xây dựng mô hình thí điểm TXNG, áp dụng tem TXNG cho sản phẩm, hàng hóa của tỉnh; kết nối được với Cổng thông tin TXNG sản xuất, hàng hóa quốc gia.

– Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ nhằm kiểm soát thông tin sản phẩm, hàng hóa trong quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của tỉnh, góp phần đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng.

Theo https://baophuyen.vn/

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

  • Mẫu A1-ĐXNV: Đề tài khoa học và công nghệ hoặc Đề án khoa học
  • Mẫu A2-ĐXNV: Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu A3-ĐXNV: Dự án khoa học và công nghệ.

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

  • Mẫu B1-TVHĐ: Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu B2-TVHĐ: Đề án khoa học;
  • Mẫu B3-TVHĐ: Dự án khoa học và công nghệ.

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.