Thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia “Xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm Cá chình bông của tỉnh Phú Yên”.

          Ngày 04/11/2021, tại Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã họp tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia “Xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm Cá chình bông của tỉnh Phú Yên” theo QĐ số 2679/QĐ-BKHCN ngày 29/10/2021. Ông Phạm Ngân Sơn, Phó Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ làm tổ trưởng. Nhiệm vụ do ThS Nguyễn Đức Trung làm chủ nhiệm, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa chủ trì thực hiện.

      ThS. Nguyễn Đức Trung báo cáo tóm tắt dự toán nhiệm vụ

            Từ những lợi thế của địa lý Phú Yên, việc xây dựng CDĐL cho sản phẩm cá trình bông là cần thiết. Cá chình bông Phú Yên có chất lượng đặc trưng riêng biệt, có mối liên hệ với điều kiện tự nhiên, sinh thái của khu vực sản xuất. Đây chính là cơ sở khoa học để xây dựng CDĐL cho cá chình bông Phú Yên. Để giúp người nuôi trồng, kinh doanh sản phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao, đồng thời tăng khả năng nhận biết bảo vệ danh tiếng cho sản phẩm. Việc tiến hành thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm cá chình bông Phú Yên” là hoàn toàn phù hợp và hết sức có ý nghĩa trong giai đoạn hiện nay.

          Mục tiêu chung của nhiệm vụ nhằm xây dựng thành công Chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm cá chình bông tỉnh Phú Yên nhằm bảo hộ quyền và lợi ích chính đáng cho người tiêu dùng và sản xuất; phát huy giá trị, danh tiếng của sản phẩm trên thị trường; làm cơ sở cho công tác đầu tư và phát triển sản phẩm cá chình bông tỉnh Phú Yên theo chuỗi giá trị; làm phương tiện để phát triển du lịch gắn sản phẩm với vùng địa danh. Góp phần nâng cao giá trị, phát huy danh tiếng của sản phẩm cá chình bông tỉnh Phú Yên.

            Trên cơ sở thuyết minh và dự toán kinh phí của tổ chức chủ trì, Tổ thẩm định kinh phí đã thống nhất tổng kinh phí thực hiện đề tài là 3,8 tỉ đồng; trong đó kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước của Bộ KH&CN là 2,6 tỉ đồng, đối ứng của địa phương là 1,2 tỉ đồng (đang chuẩn bị hồ sơ thẩm định).

           Phú Yên là tỉnh có nguồn giống cá chình tự nhiên nhiều nhất cả nước, điều kiện tự nhiên phù hợp với việc phát triển nghề nuôi cá chình. Là một trong những tỉnh có nghề nuôi cá chình đầu tiên trong cả nước. Những năm đầu, cá chình con không được quan tâm, người dân thu hoạch cá chình bông giống chủ yếu ở tự nhiên. Ở Phú Yên có nhiều vị trí đánh bắt cá chình rất thuận lợi cho công tác làm giống, đánh bắt ở sông Ba (Tp. Tuy Hòa), sông Bàn Thạch (Đông Hòa), đập Tam Giang (Tuy An). Một số ngư dân dùng vợt mùng trong 1 đêm có thể bắt được 1000 – 5000 con cá chình con cỡ 45 – 55 mm, trọng lượng 5.500 – 6.000 con/kg. Sự phân bố cá chình bông ở Phú Yên tương đối rộng, chúng có mặt hầu như ở các thủy vực nước ngọt và đầm phá Phú Yên

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

  • Mẫu A1-ĐXNV: Đề tài khoa học và công nghệ hoặc Đề án khoa học
  • Mẫu A2-ĐXNV: Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu A3-ĐXNV: Dự án khoa học và công nghệ.

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

  • Mẫu B1-TVHĐ: Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu B2-TVHĐ: Đề án khoa học;
  • Mẫu B3-TVHĐ: Dự án khoa học và công nghệ.

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.