Thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu số về đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Phú Yên”.

        Sáng ngày 13/10/2021, tại Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã họp tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu số về đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Phú Yên”. Nhiệm vụ do TS Lương Đức Toàn làm chủ nhiệm, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa chủ trì thực hiện.

        Cho đến nay Phú Yên vẫn chưa có một hệ thống quản lý, chia sẻ cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp đến quy mô ô thửa với các đối tượng cây trồng đặc trưng, thế mạnh của tỉnh. Ngoài ra, CSDL không gắn với hệ thống chia sẻ dữ liệu tiên tiến hiện đại sẽ không phát huy được hết ưu điểm dữ liệu điều tra như: không thuận tiện truy nhập, sử dụng cục bộ qua môi trường khép kín, tính tương tác thấp… Do vậy, để theo kịp sự phát triển CNTT hiện nay, đòi hỏi xây dựng cơ sở dữ liệu phải gắn với hệ thống chia sẻ dữ liệu đa người dùng dù tập trung hay phân tán trên nhiều thiết bị tiên tiến (máy tính bàn, thiết bị cầm tay) đang là yêu cầu khoa học cấp thiết; cần tập trung nghiên cứu đề xuất phương pháp xây dựng tối ưu. Hiện nay hệ thống chia sẻ cơ sở dữ liệu qua ứng dụng Web đã giúp những người không thành thạo cũng có thể tiếp cận thông tin, cập nhật và truy xuất thông tin tiện lợi.

        Trước thực trạng trên, việc điều tra hoàn thiện dữ liệu và xác lập phương pháp luận về xây dựng và khai thác CSDL về đất đai và phân bón sẽ phát huy được được các thế mạnh và hạn chế những khó khăn trong khai thác sử dụng tài nguyên đất phục vụ nông nghiệp một cách hiệu quả nhất. Bộ CSDL sẽ phản ánh tổng hợp, đầy đủ chính xác hiện trạng, chất lượng tài nguyên đất, mức độ thích hợp đất đai của các loại cây trồng, làm cơ sở thực hiện các phương án bố trí cơ cấu cây trồng, sử dụng phân bón hợp lý nhằm thực hiện đúng chiến lược phát triển nông nghiệp của tỉnh và từng bước hướng tới nền nông nghiệp thông minh 4.0.

Việc thực hiện đề tài sẽ xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu số và công cụ trực tuyến quản lý, chia sẻ cơ sở dữ liệu về đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Phú Yên. Đề xuất được giải pháp sử dụng bền vững đất sản xuất nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Bộ cơ sở dữ liệu được quản lý và chia sẻ qua phần mềm thống nhất với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đặc biệt là quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, tương thích với chính quyền điện tử của tỉnh. Từ đó sẽ giải quyết các vấn đề cấp bách đối với tái cơ cấu ngành nông nghiệp nói riêng và sự phát triển kinh tế – xã hội nói chung của tỉnh Phú Yên.

        Trên cơ sở thuyết minh và dự toán kinh phí của tổ chức chủ trì, Tổ thẩm định kinh phí đã thống nhất tổng kinh phí thực hiện đề tài là 9,9 tỉ đồng; đối ứng của địa phương là 1,9 tỉ đồng (đang chuẩn bị hồ sơ thẩm định).

          Hệ thống thông tin đất đai và CSDL đất đai là công cụ để thực hiện tốt nhất công tác quản lý hiện đại; giúp Chính phủ kiểm soát tốt nhất tài nguyên đất; cung cấp dịch vụ công tốt nhất cho người dân; đây là các yếu tố quan trọng góp phần vào khả năng phát triển ổn định kinh tế – xã hội; là hạ tầng mềm và là công cụ cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.

Theo TS. Lương Đức Toàn – Chủ nhiệm nhiệm vụ

Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ Phú Yên

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

  • Mẫu A1-ĐXNV: Đề tài khoa học và công nghệ hoặc Đề án khoa học
  • Mẫu A2-ĐXNV: Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu A3-ĐXNV: Dự án khoa học và công nghệ.

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

  • Mẫu B1-TVHĐ: Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu B2-TVHĐ: Đề án khoa học;
  • Mẫu B3-TVHĐ: Dự án khoa học và công nghệ.

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.