Phấn đấu 90% nhiệm vụ khoa học – công nghệ được ứng dụng thực tiễn

UBND tỉnh vừa ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết 11 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.

Theo đó, kế hoạch tập trung thực hiện các nhóm chỉ tiêu chủ yếu: Yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) đạt hơn 35% và tăng tỉ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao chiếm 10% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp vào năm 2025; phấn đấu 90% nhiệm vụ KH-CN đưa vào ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống.

Đến năm 2025, tỉnh phấn đấu hình thành không gian đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi số; hỗ trợ phát triển 10 dự án khởi nghiệp ĐMST, 5 doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST, 5 doanh nghiệp KH-CN, 1 doanh nghiệp về ứng dụng trí tuệ nhân tạo, 5 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho ít nhất 20 sản phẩm hàng hóa của tỉnh, số văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp đạt 318 văn bằng; thẩm định về công nghệ đối với 100% dự án đầu tư mới vào tỉnh. Tỉ lệ cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đạt 5-7 người/một vạn dân; xây dựng chương trình chuyển đổi số và khung kiến trúc chính quyền điện tử 2.0, phát triển hạ tầng mạng, bảo đảm an toàn, an ninh mạng, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số. Phấn đấu bố trí ngân sách nhà nước cho KH-CN đạt 2% tổng chi hàng năm…

Theo https://baophuyen.vn/79/269124/phan-dau-90-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-duoc-ung-dung-thuc-tien.html

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

  • Mẫu A1-ĐXNV: Đề tài khoa học và công nghệ hoặc Đề án khoa học
  • Mẫu A2-ĐXNV: Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu A3-ĐXNV: Dự án khoa học và công nghệ.

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

  • Mẫu B1-TVHĐ: Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu B2-TVHĐ: Đề án khoa học;
  • Mẫu B3-TVHĐ: Dự án khoa học và công nghệ.

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.