Nghiên cứu và phát triển quy trình công nghệ CheckVN chống hàng giả

Làm thế nào để khắc phục tình trạng tem chống hàng giả cũng bị …làm giả? Từ năm 2015, một quy trình xác thực với thuật toán bảo mật định danh cho từng sản phẩm công nghệ in bảo vệ hai lớp, cơ sở dữ liệu độc lập mang tên CheckVN đã ra đời để giúp giải quyết vấn đề đó.

Phó thủ tướng Vũ Đức Đam, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Nguyễn Xuân Cường sử dụng App Check VN kiểm tra thông tin truy xuất nguồn gốc vải Thanh Hà tại Lễ Hội vải thiều Thanh Hà năm 2018. UBND huyện Thanh Hà đã lựa chọn hệ thống này để bảo vệ thương hiệu và minh bạch thông tin cho 3.900 ha vải vụ mùa cùng năm. Ảnh: IDE

Thiết kế hệ thống thông tin điện tử để kết nối cả ba bên

Lâu nay, vấn nạn hàng giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây tổn thất hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm, ảnh hưởng xấu tới cả người tiêu dùng và có thể làm giảm uy tín của sản phẩm thật. Để tự bảo vệ mình và người tiêu dùng, nhiều doanh nghiệp sản xuất phải dùng tem chống hàng giả, mà phổ biến nhất là tem vật lý như tem vỡ, tem hologram, tem phát quang, tem nước, tem nhiệt…có thể quan sát bằng mắt thường hoặc dưới ánh sáng tia cực tím.

Nhưng rồi tình trạng nhái, giả vẫn tiếp diễn, người tiêu dùng vẫn chịu thiệt còn doanh nghiệp Việt – hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang nỗ lực xây dựng thương hiệu – cũng chỉ ngậm ngùi vì tình trạng giả mạo ngày càng tinh vi. Ngay cả tem chống hàng giả cũng… bị làm giả hoặc bị phục chế dán lại vào những sản phẩm khác khiến người tiêu dùng không khỏi hoang mang.

“Khi đó, Hiệp hội Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa Việt Nam đặt ra câu hỏi với chúng tôi rằng liệu có cách nào để kết nối nhà sản xuất – nhà quản lý – người tiêu dùng để tạo ra một hàng rào kĩ thuật loại trừ hàng giả không?” bà Phạm Thị Lý, Giám đốc Trung tâm Doanh nghiệp Hội nhập và Phát triển (IDE), trực thuộc Hiệp hội cho biết. Trên thế giới, các nhà sản xuất đã áp dụng phổ biến các phương thức chống hàng giả mới như tem điện tử nhưng ở Việt Nam cách đây 5 – 7 năm, công nghệ này vẫn chưa phổ biến.“Vì vậy Trung tâm chúng tôi đã nghĩ tới việc phải nghiên cứu áp dụng các giải pháp công nghệ mới nhất về tem điện tử để giúp bảo vệ các doanh nghiệp vừa và nhỏ”, bà Lý nói.

Bà cùng đồng nghiệp khởi động nghiên cứu từ năm 2014, gắn liền với cuộc vận động ‘Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam’ lúc bấy giờ. Ban đầu, họ phát triển một “Hệ thống tem điện tử thông minh” sử dụng mã phản ứng nhanh QR (Quick Response code). Công nghệ này do kỹ sư người Nhật Masahiro Hara tạo ra từ năm 1994 để theo dõi xe trong quá trình sản xuất cho ngành công nghiệp ô tô.

Tuy nhiên, IDE nhận thấy một số hạn chế trong việc sử dụng QR code ở Việt Nam, chẳng hạn việc quét mã và chuyển tín hiệu đến trang web chứa thông tin sản phẩm chỉ giúp tra cứu được nội dung nhà cung cấp đưa ra mà không biết chắc được sản phẩm từ nhà cung cấp đó có chính hãng hay không. Nó không đi kèm một quy trình có ràng buộc về mặt kỹ thuật để xác thực thông tin giữa nhà cung cấp và nhà sản xuất.

Để khắc phục hạn chế trên, nhóm nghiên cứu đã tiếp tục nghiên cứu một “Quy trình xác thực chống hàng giả” CheckVN (https://check.net.vn/), đảm bảo cho người tiêu dùng xác thực được thông tin mà nhà sản xuất và nhà phân phối đưa ra, chống lại sự làm giả từ chính nhà sản xuất. Quy trình này đã được cấp bằng độc quyền sáng chế số 1-0016036 do Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ KH&CN cấp năm 2016.

CheckVN là một hệ thống thông tin phản hồi nhanh, bao gồm tem chứa mã QR bảo mật hai lớp, kết hợp với thiết bị di động có cài ứng dụng để truy cập vào một trung tâm dữ liệu có năm cơ sở dữ liệu quản lý độc lập (CSDL mã tem thứ nhất chứa thông tin về nhà sản xuất; CSDL mã tem thứ hai chứa thông tin về nhà sản xuất và nhà cung cấp; CSDL so sánh chứa dữ liệu thông tin về từng cặp mã tem, CSDL sản phẩm và CSDL sản phẩm đã xác thực).

Sau khi người dùng quét QR code bằng di động, tín hiệu được chuyển đến trung tâm dữ liệu để xác thực các đoạn mã. Các mã phải khớp với CSDL ở từng vòng mới có thể đi đến CSDL tiếp theo – chẳng hạn xác thực lớp đầu tiên của QR code sẽ cho biết thông tin về sản phẩm được gắn tem, sau khi cào lớp phủ bảo mật trên lớp tem sẽ so sánh lớp hai của QR code xem liệu sản phẩm do nhà cung cấp đó có đến từ đúng nhà sản xuất mà họ đã đề cập. Cứ thế đến cuối cùng, hệ thống sẽ trả về kết quả liệu sản phẩm đó có chính hãng hay không.

Ngay khi mới triển khai vào cuối năm 2015, CheckVN đã được Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp sử dụng trên 1 triệu đơn vị sản phẩm. Tại thời điểm đó, Việt Tiệp có doanh thu khoảng 500 tỷ đồng/năm. Sau 3 năm, công ty công bố doanh thu cán mốc 1.000 tỷ và cho biết việc áp dụng quy trình đã góp phần giúp họ đòi lại được thị phần từ những người làm giả mà họ không hay biết.

Vào giữa năm 2019, hệ thống CheckVN đã được Trung tâm mã số mã vạch quốc gia chuẩn hóa theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuẩn Toàn cầu (GS1). Sau khi được hội đồng khoa học của Bộ KH&CN thẩm định đủ khả năng vào truy xuất nguồn gốc trên toàn quốc, đồng thời được Cơ Quan Cảnh Sát Điều Tra (C46) và Viện Khoa Học Hình Sự Bộ Công An (C54) thuộc Bộ Công an thẩm định về bảo mật, đến cuối năm 2019 Bộ NN&PTNT đã đồng ý thí điểm CheckVN cho Hệ thống truy xuất nguồn gốc trong toàn ngành nông nghiệp. Hiện hệ thống đang được dịch ra tiếng Anh và tiếng Trung để tăng cơ hội khách hàng tìm kiếm được sản phẩm.

Tiêu chuẩn chung cho cộng đồng doanh nghiệp

Là người tiên phong và sở hữu sáng chế độc quyền do Cục Sở hữu trí tuệ cấp từ năm 2016, nhưng IDE đã trải qua quá trình vô cùng vất vả để thuyết phục thị trường. Họ buộc phải lựa chọn con đường “để ngỏ” bản quyền sáng chế với các đối thủ. Suốt 6 năm qua, thay vì thương mại trực tiếp để sản xuất bán con tem xác thực cho các doanh nghiệp, họ chọn cách tiếp cận với các cơ quan quản lý để đưa quy trình của mình thành một tiêu chuẩn chung của địa phương hoặc của ngành.

Theo bà Lý, khi mang một quy trình xây dựng thành tiêu chí chung, chẳng hạn như thành quy định cơ sở của Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam thì tới 97% doanh nghiệp cả nước sẽ được sử dụng. Tương tự, nếu được Bộ NN&PTNT áp dụng thì rất nhiều bà con sẽ được UBND hay Sở Nông nghiệp hướng dẫn và cấp quyền vào đó. Theo một nghĩa nào đó, IDE cũng đã “để ngỏ” quyền sử dụng sản phẩm trí tuệ của mình đối với khu vực công.

Trong nhiều năm, IDE đã “tự lực cánh sinh” đi thuyết phục nhiều tổ chức liên quan tham gia vào hệ thống – ban đầu là các doanh nghiệp, tỉnh hội, hiệp hội, UBND địa phương, rồi sau đó đến các bộ, các ngành. Theo bà Lý, sự tham gia của nhà nước với tư cách là bên thứ ba giám sát sẽ góp phần giúp người tiêu dùng an tâm hơn, tránh bị tổn thương trước những sản phẩm hàng giả, hàng nhái.

Hiện nay, CheckVN đã được tích hợp vào Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc của UBND một số tỉnh, như Hà Nội, Quảng Minh, Hưng Yên, Hòa Bình, Cần Thơ… với hơn 3000 doanh nghiệp tham gia và gần 10.500 sản phẩm. Các hệ thống này đã sẵn sàng chờ đầu nối về cổng truy xuất nguồn gốc quốc gia khi bộ KH&CN xây xong theo Quyết định 100/QĐ-TTg năm 2019.

Thông qua sáng chế CheckVN, các nhà hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa này cũng muốn khẳng định rằng người Việt Nam có thể thiết lập được những công cụ để, giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực quản lý sản xuất trong thời đại công nghệ số.

Nguồn NASATI

Thông báo về việc nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh bắt đầu thực hiện từ năm 2021

Căn cứ Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 21/6/2019 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên;

Căn cứ Thông báo số 312/TB-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh Phú Yên về việc chấp thuận danh mục các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh tuyển chọn thực hiện từ năm 2021.

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Yên thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh bắt đầu thực hiện từ năm 2021, gồm có 06 nhiệm vụ (Phụ lục Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ kèm theo Thông báo này được đăng tải trên Website: https://khcnpy.gov.vn vào chuyên mục Thông báo) của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Yên.

  1. Điều kiện đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (tại Điều 4 của Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 21/6/2019 của UBND tỉnh Phú Yên)
  2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (tại Khoản 1 Điều 5 của Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 21/6/2019 của UBND tỉnh Phú Yên)
  3. Hồ sơ pháp lý của tổ chức chủ trì:
  4. a) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức chủ trì;
  5. b) Điều lệ hoạt động của tổ chức chủ trì (nếu có);
  6. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh (Biểu B1-1-ĐON);

3.Thuyết minh đề tài (Biểu B1-2a-TMĐTCN hoặc Biểu B1-2b-TMĐTXH); thuyết minh dự án SXTN (Biểu B1-2c-TMDA).

  1. 4. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Biểu B1-3-LLTC);
  2. 5. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (Biểu B1-4-LLCN);
  3. 6. Lý lịch khoa học của chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài (Biểu B1-4-LLCN), trong đó có kê khai mức lương chuyên gia (trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thuê chuyên gia);
  4. 7. Văn bản xác nhận (nếu có) về sự đồng ý của các tổ chức tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Biểu B1-5-PHNC);
  5. 8. Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (thời gian báo giá không quá 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ). Báo giá được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung trước thời điểm họp thẩm định kinh phí (nếu cần);
  6. Báo cáo tài chính của 02 đến 03 năm gần nhất của tổ chức chủ trì đã nộp các cơ quan quản lý theo quy định;
  7. 10. Phương án huy động vốn đối ứng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh phải có vốn đối ứng. Văn bản cụ thể cần có cho từng trường hợp trong phương án huy động vốn đối ứng như sau:
  8. a) Đối với trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có: Hồ sơ minh chứng tổ chức chủ trì có thể huy động được nguồn vốn tự có để thực hiện nhiệm vụ;
  9. b) Đối với trường hợp huy động vốn từ các cá nhân/tổ chức hoặc huy động vốn góp của chủ sở hữu: Cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ;
  10. c) Đối với trường hợp vay tổ chức tín dụng: Cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ hoặc hợp đồng hạn mức tín dụng còn hiệu lực của tổ chức tín dụng đối với tổ chức chủ trì. Trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, nếu Tổ thẩm định kinh phí có yêu cầu, tổ chức chủ trì bổ sung Hợp đồng tín dụng cho nhiệm vụ với tổng giá trị hợp đồng tín dụng đảm bảo được vốn đối ứng thực hiện nhiệm vụ.
  11. Tài liệu liên quan khác, nếu tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thấy cần thiết bổ sung làm tăng tính thuyết phục của hồ sơ hoặc đơn vị quản lý cần làm rõ thông tin trong quá trình tuyển chọn và thẩm định nhiệm vụ.

Ghi chú:

* Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở số thứ tự 1, 2, 5 của Phụ lục kèm theo Thông báo số 312/TB-UBND ngày 26/8/2020 thực hiện theo Khoản 1 Điều 14 của Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN ngày 22/4/2016 Bộ Khoa học và Công nghệ, gồm:

- Thuyết minh dự án (Mẫu B1.1-TMDA);

- Tóm tắt hoạt động khoa học của Tổ chức chủ trì (Mẫu B1.2-HĐTCCT);

- Lý lịch khoa học của Chủ nhiệm dự án (Mẫu B1.3-LLKHCN);

- Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (Mẫu B1.4-HĐTCHTCN);

- Tài liệu chứng minh xuất xứ công nghệ: Công nghệ lựa chọn để ứng dụng, chuyển giao đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Hướng vào giải quyết những vấn đề có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của nơi thực hiện dự án và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái; phù hợp với nhu cầu phát triển và điều kiện thực tế của vùng miền, địa phương và mục tiêu của Chương trình;

+ Tiên tiến, có tính mới và hiệu quả hơn so với công nghệ hiện có đang áp dụng rộng rãi tại địa phương;

+ Đã có quy trình kỹ thuật ổn định, phù hợp với khả năng tiếp thu của các tổ chức và người dân nơi thực hiện dự án;

+ Được công nhận là tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc được tạo ra từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp bộ, cấp tỉnh, cấp quốc gia đã được đánh giá, nghiệm thu từ mức đạt trở lên.

III. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

  1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn gồm: 01 bộ hồ sơ trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc giaTCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử của hồ sơ (dạng PDF, không đặt mật khẩu). Các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 21/6/2019 của UBND tỉnh Phú Yên là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

Hồ sơ được đóng gói, có niêm phong và bên ngoài ghi rõ:

  1. a) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đăng ký tham gia tuyển chọn;
  2. b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì, tên chủ nhiệm nhiệm vụ;
  3. c) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.
  4. 2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.
  5. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi trên dấu của bưu điện gửi đến (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc phiếu tiếp nhận hồ sơ (trường hợp nộp trực tiếp).
  6. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp.

Việc thay hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định, các tài liệu bổ sung sau thời hạn nộp hồ sơ theo quy định không là bộ phận cấu thành của hồ sơ, trừ tài liệu quy định Mục 8 và Mục 10.c tại Phần II của Thông báo này.

* Nơi nhận hồ sơ: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Phú Yên; địa chỉ: 206A Trần Hưng Đạo, phường 4, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

* Thời hạn nhận hồ sơ: 60 ngày kể từ ngày đăng Thông báo trên cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Yên; thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn là 17 giờ 00 ngày 23 tháng 11 năm 2020.

Cần biết thêm thông tin xin liên hệ Phòng Quản lý Khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Yên số điện thoại: 0257.3841060/3812079 hoặc E-mail: pqlkh@phuyen.gov.vn

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đến quý tổ chức, cá nhân biết đăng ký tham gia tuyển chọn.

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.