Nghiệm thu đề tài KH&CN cấp tỉnh: Nghiên cứu quy trình nhân giống Nhân sâm Phú Yên (Abelmoschus sagittifolius Kurz) bằng phương pháp nuôi cấy mô và trồng khảo nghiệm theo tiêu chuẩn GACP-WHO

     Sáng ngày 14/03/2018, Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Phú Yên đã tổ chức họp Hội đồng nghiệm thu đề tài KH&CN cấp tỉnh “Nghiên cứu quy trình nhân giống Nhân sâm Phú Yên (Abelmoschus sagittifolius Kurz) bằng phương pháp nuôi cấy mô và trồng khảo nghiệm theo tiêu chuẩn GACP-WHO”  theo Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của UBND tỉnh Phú Yên. Hội đồng do ThS. Lê Văn Cựu, Giám đốc Sở KH&CN Phú Yên làm Chủ tịch, KS. Lê Thị Tuyết Anh làm chủ nhiệm đề tài, Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất Dược liệu Miền Trung chủ trì thực hiện.

ThS. Lê Văn Cựu, giám đốc Sở KH&CN Phú Yên chủ trì cuộc họp

      Đề tài triển khai từ tháng 12/2014 – 12/2017 đã thực hiện đầy đủ các nội dung được phê duyệt và đạt được các mục tiêu đề ra. Cụ thể:

     – Xây dựng quy trình nhân giống invitro cây Nhân sâm Phú Yên có điều kiện khử trùng đốt thân cây tốt nhất là HgCL2 0,1% kết hợp với thời gian khử trùng 10 phút, môi trường khoáng MS giảm ½ hàm lượng NH4NO3, vitamin Morel, không bổ sung chất điều hòa tăng trưởng thực vật thích hợp cho việc nhân nhanh Nhân sâm Phú Yên invitro. Nhân sâm Phú Yên invitro tăng trưởng tốt nhất khi được nuôi cấy quang tự dưỡng trên môi trường khoáng SH, giá thể agar, cường độ ánh sáng 150 µmol m-2 s-1. Nhân sâm Phú Yên nuôi cấy invitro quang tự dưỡng ra ngôi với giá thể ½ đất cát + ½ phân hữu cơ và 1/3 đất cát + 1/3 phân hữu cơ + 1/3 bã dược liệu có tỷ lệ sống và sinh trưởng tốt.

     – Xây dựng quy trình trồng cây Nhân sâm Phú Yên bằng phương pháp hữu tính, nền phân chuồng (20 tấn phân hữu cơ + 50kg Trichoderma), mật độ trồng (40cm x 40cm) thích hợp cho việc trồng trên vùng đất cát ven biển Phú Yên cho năng suất và hàm lượng hoạt chất sinh học cao sau khi trồng 12 tháng, cây cũng phát triển tốt trên nền đất triền nương rẩy có độ dốc thấp và chủ động nước tưới trong mùa khô. Thành phần bệnh đáng lo ngại nhất là rệp sáp và bệnh thối củ nhưng xử lý đất bằng vôi trước khi trồng, phát hiện sớm bắt bằng tay và thường xuyên phun BIOBAC 50WP thì có thể kiểm soát được sâu bệnh. Tùy vào hình dạng và tình trạng củ Nhân sâm Phú Yên sẽ có các phương pháp sơ chế khác nhau như ngâm rượu, xay thành bột, sao vàng, tẩm mật ong,…

     – Xác định hợp chất chính trong cây Nhân sâm Phú Yên là Kaempferol-3,4’-O-dimethylether (AS05) thuộc nhóm flavonoid, hoạt chất này xuất hiện trong tất cả mẫu phân tích, hàm lượng hoạt chất thay đổi theo thời gian và điều kiện trồng nhưng ổn định sau 12 tháng trồng và hàm lượng trung bình là 5.1 mg/g.

     Bước đầu, cây nhân sâm đã trồng khảo nghiệm trên diện tích 500mtại chùa Long Sơn, thôn Phú Hòa, xã An Mỹ (huyện Tuy An). Kết quả, cây nhân sâm Phú Yên mang lại giá trị kinh tế cao gấp 3 lần so với canh tác những cây trồng truyền thống.

Đại diện nhóm chủ nhiệm nhiệm vụ thuyết minh nhiệm vụ tại Hội đồng

      Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng, góp phần phát triển, bảo tồn nguồn dược liệu quý của địa phương; tạo việc làm mới mang lại thu nhập cao cho người dân. Với kết quả đó, đề tài được Hội đồng thống nhất nghiệm thu và bỏ phiếu đáng giá loại khá.

Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN Phú Yên

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.