Nghiệm thu đề tài KH&CN cấp cơ sở: Nghiên cứu nhân giống và trồng khảo nghiệm nấm Vân chi đen tại Trạm Thực nghiệm Sinh học Hòa Quang

     Chiều ngày 23/1, Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Phú Yên đã tổ chức họp Hội đồng nghiệm thu đề tài KH&CN cấp cơ sở “Nghiên cứu nhân giống và trồng khảo nghiệm nấm Vân chi đen tại Trạm Thực nghiệm Sinh học Hòa Quang”. Hội đồng do Th.s. Lê Văn Cựu – Giám đốc Sở KH&CN Phú Yên làm Chủ tịch, kỹ sư Lê Trình Minh Thư làm chủ nhiệm đề tài, Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ Phú yên chủ trì thực hiện.

Hội đồng nghiệm thu đề tài KH&CN cấp cơ sở “Nghiên cứu nhân giống và trồng khảo nghiệm nấm Vân chi đen tại Trạm Thực nghiệm Sinh học Hòa Quang”

     Được triển khai từ tháng 01/2015 đến tháng 1/2017, đề tài đã thực hiện đầy đủ các nội dung được phê duyệt và đạt được các mục tiêu đề ra. Chủ nhiệm và cơ quan chủ trì đã nhập 7 ống giống gốc từ Trung tâm Công nghệ Sinh học thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp về Trạm Thực nghiệm Sinh học Hòa Quang để tiến hành tạo môi trường cấp 1. Khảo sát tốc độ lan truyền của hệ sợi giống cấp I trên các môi trường thạch dinh dưỡng khác nhau, nhóm tác giả nhận thấy nghiệm thức PGA (Potato Glucose Agar, đối chứng) + 10% nước dừa là nghiệm thức tối ưu, tơ nấm phát triển đồng đều, tỉ lệ nhiễm thấp, khả năng bung tơ và ăn lan nhanh vào nguyên liệu sau khi cấy chuyền. Sau đó, nhóm tác giả tiến hành khảo sát môi trường giá thể nhân giống cấp II bằng cách dùng ống giống cấp I – nghiệm thức 2 (PGA + 10% nước dừa) cấy vào 05 nghiệm thức khác (nghiệm thức 1: lúa 99% + 1% bột nhẹ, đối chứng; nghiệm thức 2: lúa 89% + mùn cưa 5% + cám gạo 5% + 1% bột nhẹ; nghiệm thức 3: lúa 89% + mùn cưa 5% + cám bắp 5% + 1% bột nhẹ; nghiệm thức 4: lúa 84% + mùn cưa 5% + cám gạo 5% + cám bắp 5% + 1% bột nhẹ; nghiệm thức 5: lúa 89% + mùn cưa 5% + cám bắp 5% + cám gạo 5% + 1% bột nhẹ), theo dõi tỉ lệ nhiễm, tốc độ ăn lan của tơ nấm, kết quả nghiệm thức 5 (lúa 89% + mùn cưa 5% + cám bắp 5% + cám gạo 5% + 1% bột nhẹ) là tối ưu, tỉ lệ nhiễm thấp, tơ nấm phát triển nhanh, mạnh, sợi tơ khỏe, đồng đều, ăn lan thẳng trong nguyên liệu, không bị rối tơ và chùng tơ. Nhóm tác giả tiếp tục khảo sát môi trường giá thể bịch phôi và nuôi trồng bịch phôi để đánh giá năng suất và phân tích thành phần dược tính của nấm Vân chi đen. Kết quả, môi trường mùn cưa + cám gạo 5% + bột ngô 5% +1.2% bột nhẹ là môi trường tối ưu, tỉ lệ nhiễm thấp, tơ nấm phát triển đồng đều, bám chặt vào nguyên liệu, phát triển thẳng, ít bị rối tơ, không tạo thành những mảng loang lổ trong nguyên liệu. Bên cạnh đó, nhóm tác giả đã xây dựng mô hình trồng nấm Vân chi đen tại trạm TNSH Hòa Quang; sản xuất 4.479 bịch phôi đạt yêu cầu để nuôi trồng nấm… Với kết quả đó, đề tài được Hội đồng nhất trí nghiệm thu và bỏ phiếu đánh giá loại đạt.

Kỹ sư Lê Trình Minh Thư – chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu nhân giống và trồng khảo nghiệm nấm Vân chi đen tại Trạm Thực nghiệm Sinh học Hòa Quang” thuyết minh tại Hội đồng

     Cùng ngày, Sở KH&CN Phú Yên đã tổ chức họp Hội đồng nghiệm thu đề tài KH&CN cấp cơ sở “Khảo sát sự tái sinh, nhân giống cây Xáo tam phân (Paramignya trimera) bằng phương pháp nuôi cấy mô” do bà Cao Thị Thảo Nguyên làm chủ nhiệm, Trung tâm ƯD&CGCN Phú Yên chủ trì thực hiện.

     Triển khai từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2017, đề tài đã thực hiện đầy đủ nội dung được phê duyệt và đạt được các mục tiêu đề ra. Từ kết quả bố trí thí nghiệm, nhóm tác giả đã rút ra các kết luận sau:

     Thứ nhất, điều kiện thích hợp cho giai đoạn vào mẫu: Vị trí lấy mẫu là đốt thân và lá ở vị trí thứ 2 đến 4 từ ngọn xuống, lá có màu xanh nhạt; nồng độ chất khử trùng có tỷ lệ javel:nước tương ứng 1:1 (sử dụng javel thương mại nồng độ 5%); thời gian khử mẫu từ 7 – 10 phút, khử trùng với tỉ lệ 50% javel trong 10 phút.

     Thứ hai, môi trường thích hợp cho sự cảm ứng mô sẹo MS+ 0,6ppm 2,4 D+ 0,4ppm BA. Không tìm được môi trường thích hợp để mô sẹo phát triẻn sau 2 – 3 lần cấy chuyền.

     Thứ ba, môi trường thích hợp giai đoạn tái sinh chồi, tạo cụm chồi là MS + 1,5ppm BA.

     Thứ tư, môi trường nhân nhanh cụm chồi phù hợp cho cây Xáo tam phân  (chỉ áp dụng không quá 4 lần cấy chuyền) là VW5+1.5mg/l ba + 0.2mg/l IBA + 0.2 mg/l TDZ.

     Với kết quả đó, đề tài được Hội đồng nhất rí nghiệm thu và bỏ phiếu đánh giá loại đạt.

     Kết quả nghiên cứu của hai đề tài trên có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng góp phần bổ sung được loài cây trồng có giá trị sử dụng và kinh tế cao, bảo tồn cây dược liệu quý cho cho địa phương.

Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ Phú Yên

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.