Một số định hướng chuyển đổi số năm 2022

Theo Bộ Thông tin và Truyền thông, định hướng xuyên suốt chuyển đổi số năm 2022 là đưa hoạt động của người dân, doanh nghiệp lên môi trường số thông qua phổ cập sử dụng các nền tảng số Việt Nam.

Các định hướng đó là:

Phổ cập sử dụng sàn thương mại điện tử cho người dân và các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh cá thể. Nội dung này, UBND tỉnh Phú Yên đã ban hành Kế hoạch số 184/KH-UBND  ngày 14/10/2021 về Hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. Theo đó, tham gia Kế hoạch để hỗ trợ hộ sản xuất nông nghiệp (SXNN) quảng bá sản phẩm nông nghiệp, giao dịch mua, bán trên sàn thương mại điện tử (TMĐT) có sàn postmart.vn của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam và sàn voso.vn của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel.

Phổ cập sử dụng nền tảng dạy học trực tuyến, trong đó chú trọng hướng dẫn người dân chủ động sử dụng các nền tảng số phục vụ việc học tập, ôn luyện các môn học về khoa học tự nhiên, ngoại ngữ, kỹ năng số, kỹ năng mềm. Nền tảng học trực tuyến mở đại trà MOOCs để phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và phổ cập kỹ năng số cho người dân với tên gọi One Touch có địa chỉhttps://onetouch.edu.vn. Năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh có 33 trường THPT, trong đó có 31 trường công lập với 733 lớp và 30.221 học sinh; 103 trường THCS công lập với 1.573 lớp và 53.269 học sinh. UBND tỉnh cũng đã có Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày 26/10/2021 về triển khai tổ chức dạy học trực tuyến tại trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên từ năm học 2021-2022.

Phổ cập sử dụng nền tảng số hỗ trợ tư vấn sức khỏe cá nhân, kết nối trực tiếp giữa người dân với bác sĩ theo quy định của pháp luật, sử dụng nền tảng số hỗ trợ tư vấn khám chữa bệnh từ xa của các bệnh viện. Đến nay, Phú Yên đã có 161 990 lượt cài đặt Sổ sức khỏe điện tử.

Phổ cập sử dụng nền tảng số khác phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân như liên lạc, giải trí, du lịch, đi lại, ăn uống và bảo đảm an toàn thông tin mạng. UBND tỉnh đã giao nhiệm vụ các đơn vị phối hợp triển khai ứng dụng cảnh báo lũ tự động và ứng dụng quản lý an sinh xã  hội tại 6441/UBND-TH ngày 29/12/2021 về triển khai thực hiện các Nghị quyết, Kết luận của Chủ tọa kỳ họp và phát biểu của lãnh đạo UBND tỉnh tại kỳ họp thứ 5, HĐND tỉnh Khóa VIII.

Phổ cập sử dụng dịch vụ công trực tuyến do cơ quan chính quyền các cấp cung cấp cho người dân, doanh nghiệp. Hiện nay, dịch vụ công trực tuyến của tỉnh và một cửa điện tử được cung cấp tại https://dichvucong.phuyen.gov.vn. Năm 2021: tổng số dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của tỉnh là: 1.125 dịch vụ (mức độ 3: 57 dịch vụ, mức độ 4: 1.068 dịch vụ), trong đó: cấp tỉnh 962 dịch vụ (mức độ 3: 45 dịch vụ, mức độ 4: 917 dịch vụ); cấp huyện: 135 (mức độ 3: 5 dịch vụ, mức độ 4: 130 dịch vụ); cấp xã: 28 (mức độ 3: 7 dịch vụ, mức độ 4: 21 dịch vụ)

Phổ cập sử dụng nền tảng số phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa. UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 25/3/2022 về Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa triển khai chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2022 – 2025.

Hình 1. Hội nghị tập huấn trực tuyến chuyển đổi số năm 2022

Nguồn: stttt.phuyen.gov.vn

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

  • Mẫu A1-ĐXNV: Đề tài khoa học và công nghệ hoặc Đề án khoa học
  • Mẫu A2-ĐXNV: Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu A3-ĐXNV: Dự án khoa học và công nghệ.

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

  • Mẫu B1-TVHĐ: Đề tài/Dự án sản xuất thử nghiệm;
  • Mẫu B2-TVHĐ: Đề án khoa học;
  • Mẫu B3-TVHĐ: Dự án khoa học và công nghệ.

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.