Họp nghiệm thu đề tài: Tuyển chọn giống lúa năng suất cao, phẩm chất tốt từ nguồn gen lúa siêu xanh (Green Super Rice – GSP) thích nghi với biến đổi khí hậu tại Phú Yên

     Chiều ngày 17/8, Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Phú Yên tổ chức họp Hội đồng KH&CN nghiệm thu đề tài cấp tỉnh Tuyển chọn giống lúa năng suất cao, phẩm chất tốt từ nguồn gen lúa siêu xanh (Green Super Rice – GSP) thích nghi với biến đổi khí hậu tại Phú Yên”. Hội đồng do Ths. Lê  Văn Cựu, Giám đốc Sở KH&CN Phú Yên làm Chủ tịch, TS. Nguyễn Trọng Tùng và TS. Hoàng Kim đồng chủ nhiệm đề tài, Trung tâm Giống và Kỹ thuật cây trồng Phú Yên chủ trì thực hiện.

Ths. Lê  Văn Cựu, Giám đốc Sở KH&CN Phú Yên chủ trì cuộc họp

     Hơn 3 năm triển khai, đề tài đã thực hiện đầy đủ các nội dung đã được phê duyệt và đạt các mục tiêu đề ra. Cụ thể: Kết quả khảo nghiệm cơ bản, khảo nghiệm sản xuất đã xác định được hai giống lúa siêu xanh tốt nhất, phù hợp với sinh thái địa phương là GSR65 và GSR90; hai giống lúa này trong khảo nghiệm sản xuất có năng suất thực thu tương ứng 8,08 tấn/ha và 8,03 tấn/ha, vượt trên 10% so với giống đối chứng ML48 đạt 7,29 tấn/ha; chất lượng gạo loại 1, hạt gạo dạng thon dài, ngon cơm, thơm nhẹ, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu; đặc điểm nông sinh học tốt, dạng hình lúa siêu xanh, bộ lá xanh lâu bền vững, cứng cây, không đổ ngã, nhiều bông, bông chùm to… Kết quả xây dựng mô hình trình diễn trên ruộng nông dân tại Phú Yên cho thấy hai giống GSR65 và GSR90 đạt năng suất thực thu là 7,98 tấn/ha và 8,17 tấn/ha; đề tài đã xây dựng được 4 mô hình trình diễn giống lúa thuần đạt năng xuất trung bình 7,87 – 8,32 tấn/ha; hiệu quả kinh tế của mô hình trình diễn tăng 30,5 – 36,7% so với giống lúa sản xuất đại trà. Kết quả nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh lúa GSR65 và GSR90 tại Phú Yên đã xác định được: giống lúa GSR90 thích hợp nhất với lượng đạm bón là 100 – 130 kgN/ha, lượng giống gieo xạ thích hợp là 60 – 90 kg/ha; giống lúa thuần GSR65 thích hợp nhất với lượng đạm bón là 100 kgN/ha, lượng giống gieo xạ thích hợp 90 kg/ha.

Đồng chủ nhiệm đề tài, TS. Hoàng Kim báo cáo kết quả thực hiện tại Hội đồng

     Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đa dạng hóa nguồn gen các giống lúa năng xuất cao, chất lượng tốt, thích nghi biến đổi khí hậu tại Phú Yên; cung cấp cơ sở dữ liệu và cơ sở khoa học để đưa ra sản xuất đại trà. Bên cạnh đó, việc ứng dụng đúng quy trình kỹ thuật giúp nâng cao năng suất lúa so với các giống khác, góp phần ổn định và nâng cao chất lượng sống cho người dân.

     Với kết quả đó, đề tài được Hội đồng nhất trí nghiệm thu và bỏ phiếu đánh giá loại xuất sắc.

Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN Phú Yên

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.