Hội nghị tập huấn phổ biến và hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định 13/2019/NĐ-CP ngày 01/2/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp KH&CN

Nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về thị trường KH&CN, khuyến khích doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu phát triển theo mô hình doanh nghiệp KH&CN, sáng ngày 23/7/2019, Sở KH&CN Phú Yên phối hợp với Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN (Bộ KH&CN) tổ chức Hội nghị tập huấn phổ biến và hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định 13/2019/NĐ-CP ngày 01/2/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp KH&CN và những vấn đề liên quan đến doanh nghiệp KH&CN.

Tham dự Hội nghị tập huấn có ThS. Trần Xuân Đích, Phó Cục trưởng Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN (Bộ KH&CN); ThS. Dương Bình Phú, Phó Giám đốc Sở KH&CN Phú Yên; cùng các đại biểu đại diện cho các sở, ban, ngành có liên quan, các huyện, thị xã, thành phố, các trường cao đẳng, đại học và các doanh nghiệp trong tỉnh.

ThS. Trần Xuân Đích, Phó Cục trưởng Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN trình bày những nội dung mới của Nghị định 13/2019/NĐ-CP ngày 01/2/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp KH&CN

Tại Hội nghị, các đại biểu được nghe những nội dung mới của Nghị định 13/2019/NĐ-CP ngày 01/2/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp KH&CN.

Ngày 01 tháng 02 năm 2019, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ký ban hành Nghị định số 13/2019/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Nghị định số 13/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/3/2019, thay thế Nghị định số 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ.

Theo đó, Nghị định số 13/2019/NĐ-CP đã giảm bớt các điều kiện chứng nhận doanh nghiệp KH&CN không cần thiết, gây khó khăn cho doanh nghiệp như: đơn giản hóa việc chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với kết quả KH&CN bằng quy định doanh nghiệp có thể tự cam kết về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với kết quả KH&CN và có thể bị hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận nếu bị cơ quan có thẩm quyền kết luận có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; thay vì phải giải trình về việc hoàn thành quá trình ươm tạo và làm chủ công nghệ từ kết quả KH&CN mà chú trọng vào việc đánh giá tính ứng dụng của sản phẩm; khuyến khích doanh nghiệp có kết quả nghiên cứu thuộc mọi lĩnh vực KH&CN đều có thể chứng nhận doanh nghiệp KH&CN.

Nghị định 13/2019/NĐ-CP đã bổ sung điều kiện về tỷ lệ doanh thu 30% từ kết quả KH&CN làm điều kiện chứng nhận doanh nghiệp KH&CN. Đồng thời giảm thời gian cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN từ 30 ngày làm việc xuống còn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.

Nghị định số 13/2019/NĐ-CP cũng đã giải quyết được những vấn đề bức xúc mà các địa phương kiến nghị trong thời gian qua: Bổ sung thẩm quyền của cơ quan trung ương trong việc chứng nhận doanh nghiệp KH&CN, chia sẻ trách nhiệm xử lý những hồ sơ phức tạp với địa phương để đảm bảo rút ngắn thời gian cấp chứng nhận cho doanh nghiệp KH&CN, đặc biệt trong một số lĩnh vực công nghệ mới, phức tạp, sản phẩm có ảnh hưởng đến sức khỏe, môi trường,..

Điểm nổi bật của Nghị định số 13/2019/NĐ-CP đó là các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp KH&CN đồng bộ, thống nhất với pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, đầu tư, đất đai và tín dụng đầu tư, như vậy về cơ bản các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sẽ đảm bảo tính khả thi, từ đó tạo lập môi trường thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp KH&CN phát triển.

Nghị định 13/2019/NĐ-CP đã có nhiều sửa đổi khắc phục những khó khăn của doanh nghiệp trong việc tiếp cận chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian qua, đảm bảo sự thống nhất đồng bộ với hệ thống các văn bản pháp luật chuyên ngành về thuế. Cụ thể:

– Quy định rõ các ưu đãi về thuế TNDN mà doanh nghiệp KH&CN được hưởng, thống nhất các cách hiểu không thống nhất trong việc thi hành Nghị định 80/2007/NĐ-CP, Nghị định 96/2010/NĐ-CP, Nghị định 95/2014/NĐ-CP. Các doanh nghiệp KH&CN được cấp giấy chứng nhận từ ngày 20/3/2019 trở đi sẽ được miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh kết quả KH&CN.

– Giảm điều kiện tỷ lệ doanh thu để hưởng ưu đãi thuế: Trước đây doanh nghiệp KH&CN phải đáp ứng điều kiện tỷ lệ doanh thu 30% trong năm thứ nhất, 50% trong năm thứ hai và 70% từ năm thứ ba trở đi mới được hưởng ưu đãi về thuế TNDN. Điều này dẫn đến rất ít doanh nghiệp được hưởng. Nghị định mới đã giảm điều kiện hưởng thuế TNDN xuống tỷ lệ 30%, giúp nhiều doanh nghiệp tiếp cận được chính sách ưu đãi quan trọng này.

– Bổ sung quy định về việc xác định dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và thẩm quyền xác định để hỗ trợ doanh nghiệp có kết quả nghiên cứu mới hưởng ưu đãi về thuế TNDN.

Nghị định số 13/2019/NĐ-CP đã quy định cụ thể hơn về các ưu đãi tín dụng, ưu đãi đất đai dành cho doanh nghiệp KH&CN; bổ sung trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về KH&CN địa phương trong việc hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục miễn giảm tiền thuê đất; bổ sung các hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu, thương mại hóa kết quả KH&CN của doanh nghiệp KH&CN như: được sử dụng quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp và được hỗ trợ từ các chương trình hỗ trợ của Nhà nước để thực hiện dự án thương mại hóa, được ưu tiên trong việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ, trách nhiệm của Bộ ngành trong việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật để cấp phép lưu hành sản phẩm,…; tăng cường trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp KH&CN.

Nghị định cũng quy định rõ trách nhiệm báo cáo, cập nhật về tình hình phát triển doanh nghiệp KH&CN, quy định rõ cơ chế hậu kiểm, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận khi doanh nghiệp không còn đáp ứng điều kiện hoặc có hành vi vi phạm pháp luật, vinh danh các doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN Phú Yên

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.