Hội nghị phổ biến Nghị định 142/2020/NĐ-CP tại Hà Nội

Ngày 7/1/2021, tại Hà Nội, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (ATBXHN) tổ chức Hội nghị phổ biến Nghị định 142/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện tiến hành công việc bức xạ và điều kiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Cục trưởng Nguyễn Tuấn Khải chủ trì Hội nghị.

Toàn cảnh Hội nghị

Tham dự Hội nghị có gần 100 đại biểu là Lãnh đạo Cục ATBXHN, Vụ Pháp chế, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam, Cục Năng lượng nguyên tử (Bộ KH&CN); lãnh đạo, cán bộ làm công tác chuyên ngành ATBX và thanh tra các Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) các tỉnh, thành phố phía Bắc; lãnh đạo, người phụ trách an toàn và nhân viên bức xạ của các cơ sở bức xạ và các đơn vị thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng NLNT.

Cục trưởng Nguyễn Tuấn Khải phát biểu khai mạc Hội nghị

Phát biểu khai mạc Hội nghị, Cục trưởng Nguyễn Tuấn Khải cho biết, nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia tiến hành các loại hình công việc bức xạ và hoạt động hỗ trợ ứng dụng NLNT, Bộ KH&CN đã đề nghị Chính phủ xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định điều kiện tiến hành công việc bức xạ và điều kiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Ngày 09/12/2020, Nghị định 142/2020/NĐ-CP quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (Nghị định) đã được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành và sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021. Cục trưởng nhấn mạnh, so với các quy định hiện hành, Nghị định có nhiều điểm mới theo hướng thuận lợi, tạo điều kiện và cắt giảm thủ tục hành chính cho các cơ sở tiến hành công việc bức xạ và các cơ sở dịch vụ, góp phần đẩy mạnh cũng như đảm bảo an toàn, an ninh các ứng dụng NLNT trong phát triển kinh tế – xã hội.

Nghị định quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử và Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Ngoài ra còn có các thủ tục phụ trợ như phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở, cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ. Nghị định gồm có 63 điều chia thành 5 chương và 7 phụ lục.

Ông Đinh Ngọc Quang, Trưởng phòng Pháp chế và Chính sách trình bày chuyên đề tại Hội nghị

Tại Hội nghị, đại diện Cục ATBXHN đã trình bày các báo cáo chuyên đề về các quy định của Nghị định:
– Những nội dung chính của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
– Điều kiện cấp Giấy phép tiến hành bức xạ, Thẩm quyền cấp, thời hạn xử lý hồ sơ, thời hạn giấy phép, Giấy xác nhận khai báo và Chứng chỉ nhân viên bức xạ
– Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ quy định từ Điều 14 đến Điều 21 Nghị định 142/2020/NĐ-CP
– Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ quy định từ Điều 22 đến Điều 27 Nghị định 142/2020/NĐ-CP và thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy phép
– Hướng dẫn thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố, yêu cầu nội dung bản kế hoạch ứng phó sự cố
– Yêu cầu đảm bảo an ninh đối với nguồn phóng xạ
– Điều kiện cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng NLNT và Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng NLNT
– Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng NLNT và Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng NLNT
Các báo cáo chuyên đề giới thiệu và nhấn mạnh đến các điểm mới như:
– Các cơ sở bức xạ không cần phải xin Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ được miễn trừ khai báo, cấp giấy phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5:2010/BKHCN về An toàn bức xạ – Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép; Sử dụng hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ.
– Các cơ sở bức xạ không cần phải xin Giấy phép xây dựng: Cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ có cơ cấu tự che chắn theo thiết kế của nhà sản xuất; Cơ sở vận hành máy gia tốc sử dụng di động để soi chiếu kiểm tra hàng hóa.
– Không quy định phải có người phụ trách an toàn đối với các cơ sở: Lưu giữ nguồn phóng xạ nhóm 5 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6:2010/BKHCN về An toàn bức xạ – phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ (QCVN 6:2010/BKHCN); Chỉ sử dụng: thiết bị X-quang chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng, thiết bị phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X và thiết bị soi bo mạch.
– Bổ sung quy định về nhân viên được đào tạo về vật lý y khoa nhằm bảo đảm chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh đối với các cơ sở xạ trị, cơ sở y học hạt nhân, cơ sở sử dụng thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình.
– Các cơ sở sử dụng, xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ Nhóm 3, Nhóm 4, Nhóm 5 theo QCVN 6:2010/BKHCN không cần phải phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở.
– Bỏ quy định về diện tích phòng đặt thiết bị X-quang.
– Các cơ sở có nhiều giấy phép có thể xin gộp thành một giấy phép duy nhất để thuận tiện cho công tác quản lý.
– Được sửa đổi giấy phép trong một số trường hợp mà quy định cũ không cho phép sửa.
– Rút ngắn thời gian thẩm định và cấp tất cả các loại Giấy phép từ 5-30 ngày so với quy định hiện hành.
– Thời gian nộp hồ sơ gia hạn muộn hơn so với quy định cũ (trước 60 ngày): 15 ngày đối với giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu; 45 ngày với đối với các giấy phép khác. Thời gian xử lý hồ sơ gia hạn nhanh hơn quy định cũ (60 ngày): 15 ngày đối với Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu; 25 ngày đối với Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế; 30 ngày đối với giấy phép khác.
– Bổ sung quy định về diện tích phòng chuẩn để bảo đảm chất lượng…
Hội nghị cũng nhận được nhiều câu hỏi trao đổi thảo luận của các Sở KHCN và cơ sở bức xạ về các quy định mới. Các câu hỏi đều được Cục ATBXHN giải đáp và hướng dẫn cụ thể.

Theo https://www.most.gov.vn/

 

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.