Hội nghị Ban điều hành Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”

Vừa qua, tại Hà Nội, Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã tổ chức Hội nghị ban điều hành Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” (Chương trình).

Toàn cảnh Hội nghị

Hội nghị nhằm đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ của năm 2019, kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm 2020 và định hướng hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng, sản phẩm hàng hóa đến năm 2030.

Tham dự Hội nghị có Thứ trưởng Bộ KH&CN Trần Văn Tùng, Phó Trưởng ban thường trực Ban điều hành Chương trình; đ/c Trần Văn Vinh, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng, Phó Trưởng ban điều hành Chương trình cùng các đ/c là thành viên của Ban điều hành Chương trình, đại diện của các bộ/ban/ngành: Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin truyền thông, Y tế, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam cùng đại diện một số đơn vị thuộc Bộ KH&CN.

Tại Hội nghị, ông Hà Minh Hiệp, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đã báo cáo tình hình thực hiện năm 2019, giai đoạn 2016-2019 của Chương trình; Phương hướng triển khai tiếp theo đến 2020 và 2030.

Nhìn chung năm 2016 – 2019, Bộ KH&CN và các Bộ/ngành khác đã tổ chức xây dựng khoảng 3.470 TCVN. Đến nay, hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) có khoảng 11.500 TCVN với mức độ hài hòa Tiêu chuẩn quốc tế, Tiêu chuẩn khu vực đạt trên 54% . Hệ thống Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) hiện có khoảng 780 QCVN được 14 Bộ quản lý chuyên ngành/lĩnh vực ban hành. Có 7/8 Bộ ngành, 58/63 địa phương đã có dự án Năng suất chất lượng (NSCL) được phê duyệt. Một số địa phương không xây dựng dự án NSCL thuộc Chương trình nhưng đã và đang triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao NSCL trong khuôn khổ các Chương trình, đề án, dự án KH&CN.

Ông Hiệp cho biết, Chương trình, dự án NSCL đã bám sát mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ đề ra. Các mục tiêu chủ yếu của Chương trình cơ bản đáp ứng về phát triển hệ thống TCVN, QCVN, tăng cường năng lực đánh giá sự phù hợp, triển khai các hoạt đọng thỏa thuận, thừa nhận lẫn nhau, công tác tuyên truyền, phổ biến, đào tạo,.. Cùng với việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hoạt động hỗ trợ áp dụng các giải pháp quản lý tiên tiến của Chương trình đã góp phần thực hiện thành công mục tiêu hỗ trợ phát triển doanh nghiệp theo Nghị quyết 02/NQ-CP, Nghị quyết 35/NQ-CP,… và nhận được sự đánh giá tích cực từ cộng đồng doanh nghiệp.

Tuy nhiên, cũng theo ông Hiệp, phong trào NSCL mới được triển khai ở bề rộng, việc duy trì, phát triển và tạo lập văn hóa năng suất vẫn là thách thức lớn của Chương trình.

Qua đó Chương trình sẽ tập trung vào 5 nhiệm vụ cụ thể trong định hướng các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng giai đoạn 2030, như: Triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng; Phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia đảm bảo năng lực hỗ trợ doanh nghiệp; Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng và tổ chức triển khai thực hiện; Đẩy mạnh Truyền thông nâng cao nhận thức về năng suất chất lượng; Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng suất chất lượng.

Tại Hội nghị, đại diện một số Bộ, ban ngành cũng đã có những báo cáo kết quả, hiệu quả việc triển khai dự án năng suất chất lượng.

Phát biểu tại Hội nghị, Thứ trưởng Bộ KH&CN Trần Văn Tùng chia sẻ, đây là một trong những hoạt động thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, lấy doanh nghiệp là trung tâm hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp thông qua đổi mới cơ chế chính sách, đổi mới hỗ trợ, đổi mới về KH&CN, trong đó có hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng, hoạt động sở hữu trí tuệ và các hoạt động khác.

Thời gian vừa qua, rất nhiều hoạt động của Chương trình đã có kết quả thiết thực hỗ trợ cho doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng, tạo ra sản phẩm có khả năng cạnh tranh trong thị trường trong nước và nước ngoài. Qua đó khẳng định sự thay đổi và khẳng định việc đưa KH&CN giúp phát triển KT-XH của đất nước.

Cũng theo Thứ trưởng Trần Văn Tùng, qua các kết quả triển khai mặc dù tùy từng cấp độ, tùy từng lĩnh vực của các nhiệm vụ nhưng có thể thấy Chương trình cần thiết đối với các doanh nghiệp, tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp, các công việc đã làm có ý nghĩa và đáng ghi nhận. Tuy nhiên để khắc phục những khó khăn như về kinh phí, cơ chế quản lý, nguồn lực chuyên gia, tuyên truyền phổ biến hướng dẫn lan tỏa còn hạn chế,… Thứ trưởng đề nghị Cơ quan thường trực Chương trình phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quản lý trong và ngoài Bộ để hướng dẫn, phổ biến lan tỏa hơn nữa mục tiêu của Chương trình; Tăng cương công tác đào tạo phổ biến, phổ biến hướng dẫn về nội dung chương trình trong các trường đại học, cao đẳng; ghi nhận những góp ý từ các bộ ngành để xem xét, điều chỉnh, bổ sung chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo.

(Theo http://www.vista.gov.vn/)

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.