Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN trong sản xuất bắp và chế biến thức ăn gia súc bằng phương pháp ủ chua cung cấp cho chăn nuôi bò trong các nông hộ và trang trại

1. Nội dung 1: Chuyển giao và tiếp nhận quy trình kỹ thuật
– Tiếp nhận quy trình kỹ thuật thâm canh cây bắp lấy cây từ Công ty cổ phần Giống cây trồng Nha Hố.
– Tiếp nhận quy trình chế biến cây bắp ủ chua từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Trung.
– Tiếp nhận quy trình vỗ béo bò có sử dụng cây bắp ủ chua từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Trung.
1.1. Hoạt động 1: Chuyển giao và tiếp nhận quy trình kỹ thuật thâm canh cây bắp lấy cây.
– Đơn vị chuyển giao: Công ty Cổ phần Giống cây trồng Nha Hố.
– Nội dung chuyển giao: Chọn giống bắp (VN 8960), triển khai quy trình trồng thâm canh bắp, thời gian thu hoạch.
– Địa điểm thực hiện: Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ Phú Yên, các điểm thực hiện dự án.
1.2. Hoạt động 2: Chuyển giao và tiếp nhận quy trình chế biến cây bắp ủ chua.
– Đơn vị chuyển giao: Trung tâm Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền Trung.
– Nội dung chuyển giao: Quy trình chế biến bắp ủ chua.
– Địa điểm chuyển giao: Tại Cụm công nghiệp huyện Tuy An-tỉnh Phú Yên.
– Đơn vị tiếp nhận: Trung tâm Ứng dụng và chuyển giao công nghệ Phú Yên, Công ty Cổ phần phát triển sinh học Phú Yên.
1.3. Hoạt động 3: Chuyển giao và tiếp nhận quy trình vỗ béo bò sử dụng cây bắp ủ chua.
– Đơn vị chuyển giao: Trung tâm Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền Trung.
– Nội dung chuyển giao: Quy trình vỗ béo bò sử dụng cây bắp ủ chua.
– Địa điểm chuyển giao: Tại Trung tâm ƯD & CGCN  và tại các nông hộ, trang trại thực hiện dự án.
2. Nội dung 2: Xây dựng mô hình trồng bắp lấy cây
– Quy mô dự án: 16,7 ha x 03 vụ x 2 năm tương đương 100 ha.
– Giống bắp: VN 8960.
– Năng suất đạt được: 55-60 tấn/ha.
– Nguồn gốc giống: từ Công ty Cổ phần Giống cây trồng Nha Hố.
– Địa điểm: xã An Dân, An Định và thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An: 16,7 ha x 3 vụ x 2 năm = 100 ha.
– Mật độ trồng: 66.000-71.000 cây/ha.
– Đối tượng tham gia: Nông dân
– Tiêu chí chọn hộ tham gia mô hình: Đảm bảo về thổ nhưỡng, nguồn nước, diện tích liền kề, trong vùng dự kiến thực hiện…phù hợp với điều kiện trồng bắp; có lao động, có khả năng tiếp nhận công nghệ; ưu tiên các hộ có diện tích canh tác lớn và có đủ năng lực tham gia vốn đối ứng cùng mô hình, gần đường giao thông để thuận tiện cho việc vận chuyển sản phẩm.
– Dự kiến kết quả đạt được: 100 ha gieo trồng bắp đạt năng suất 55-60 tấn cây/ha.
3. Nội dung 3: Xây dựng mô hình chế biến bắp ủ chua 4.000 tấn sản phẩm/năm
– Quy mô dự án: 4.000 tấn sản phẩm.
– Địa điểm: tại Công ty Cổ phần Phát triển công nghệ sinh học Phú Yên- cụm công nghiệp Tuy An – huyện Tuy An – tỉnh Phú Yên.
– Nhà xưởng: Hiện có của Công ty Cổ phần Phát triển công nghệ sinh học Phú Yên đảm bảo đủ cho việc tham gia mô hình chế biến bắp ủ chua với công suất 4.000 tấn sản phẩm/năm.
– Máy móc thiết bị: Dự án hỗ trợ 01 phần cùng với vốn đầu tư của Công ty để đảm bảo đủ điều kiện về máy móc và thiết bị tiếp nhận quy trình công nghệ chế biến bắp ủ chua.
Chất lượng sản phẩm bắp ủ chua đạt các chỉ tiêu:
+ Độ pH 4 – 4,5.
+ Có màu vàng nâu.
+ Lượng VCK  từ 28-30%, Protein thô 8-9%.
– Dự kiến sản phẩm đạt được: 4.000 tấn sản phẩm/năm.
4. Nội dung 4: Xây dựng mô hình vỗ béo bò lai sử dụng thức ăn ủ chua
– Quy mô dự án: 20 hộ.
– Số lượng: 40 con bò lai, có trọng lượng từ 180 – 200kg/con.
– Địa điểm: tại đại bàn các xã thuộc huyện Tuy An.             
– Thời gian vỗ béo bò: 60-90 ngày.
– Chỉ tiêu đánh giá năng suất: Bò tăng trọng hơn 700 g/ngày/con.
– Dự kiến sản phẩm đạt được: 40 con bò đạt tăng trọng 700g/con/ngày.
5. Nội dung 5: Đào tạo kỹ thuật viên và tập huấn kỹ thuật cho người dân
5.1. Hoạt động 1: Đào tạo kỹ thuật viên
– Số lượng: 6 kỹ thuật viên.
– Phương thức đào tạo: Đào tạo tập trung tại Phú Yên.
– Nội dung đào tạo: Quy trình kỹ thuật trồng bắp lấy cây; Quy trình chế biến bắp ủ chua; Quy trình vỗ béo bò sử dụng thức ăn cây bắp ủ chua.
5.2. Hoạt động 2: Tập huấn kỹ thuật
– Số lượng: 5 lớp/200 lượt người nông dân.
– Đối tượng: các hộ tham gia mô hình và khu vực lân cận.
– Thời gian tập huấn: Trong thời gian triển khai các mô hình.
– Nội dung: Kỹ thuật trồng bắp lấy thân nguyên trái, Kỹ thuật vỗ béo bò sử dụng thức ăn ủ chua.
5.3. Hoạt động 3: Hội nghị đầu bờ
– Số lượng: 02 Hội nghị/100 lượt người tham dự.
– Đối tượng: Cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã và nông dân.
– Địa điểm: Huyện Tuy An.
– Nội dung hội nghị: Đánh giá kết quả bước đầu thực hiện dự án.

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.