Cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang trong chẩn đoán y tế

1.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang trong chẩn đoán y tế tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ. (08 Trần Phú, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên).

Bước 2: Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn để xử lý;

+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để cá nhân bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định, cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang trong chẩn đoán y tế cho tổ chức, cá nhân đề nghị (Trường hợp không đồng ý cấp giấy phép, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, có nêu rõ lý do).

Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Yên.

+ Nộp giấy biên nhận, biên lai thu phí, lệ phí;

        + Nhận kết quả;

+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17giờ (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết).

1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;

– Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn;

– Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

– Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

– Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hành nghề;

– Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin đã khai báo, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải tiến hành xác định lại các thông số kỹ thuật của thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

– Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân với tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;

– Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn. Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư 08/2010/TT-BKHCN cùng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;

– Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

1.4.Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở khoa học và Công nghệ thẩm định, cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang trong chẩn đoán y tế cho cá nhân, tổ chức.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên.

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực.

hiện (nếu có): Không.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên.

– Cơ quan phối hợp: Không.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang trong chẩn đoán y tế.

1.8. Lệ phí (nếu có):

– Phí thẩm định:

+ Thiết bị X-quang chụp răng: 2.000.000 đồng/thiết bị;

+ Thiết bị X-quang chụp vú: 2.000.000 đồng/thiết bị;

+ Thiết bị X-quang di động: 2.000.000 đồng/thiết bị;

+ Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường: 3.000.000 đồng/thiết bị;

+ Thiết bị X-quang đo mật độ xương: 3.000.000 đồng/thiết bị;

+ Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình: 5.000.000 đồng/thiết bị;

+ Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner): 8.000.000 đồng/thiết bị;

+ Hệ thiết bị PET/CT: 16.000.000 đồng/thiết bị.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (theo mẫu 01-II/ATBXHNquy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN);

– Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn (theo mẫu 01-I/ATBXHN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN);

– Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế (theo mẫu 06-I/ATBXHN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN);

– Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang trong chẩn đoán y tế (theo mẫu 02-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2010/TT-BKHCN).

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Thông tư 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ;

– Quyết định 55/2015/QĐ-UBND ngày 26/11/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về vệc ban hành Quy định về quản lý và kiểm soát an toàn bức xạ trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

– Thông tư 76/2010/TT-BTC ngày 17/5/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

– Thông tư 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.