Bộ Khoa học và Công nghệ xếp nhóm thứ nhất các bộ ngành về Chỉ số cải cách hành chính năm 2018

      Theo Báo cáo kết quả Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) năm 2018 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (PAR INDEX) năm 2018, Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) nằm trong danh sách 14 Bộ thuộc nhóm thứ nhất – nhóm đạt kết quả Chỉ số CCHC trên 80%.

Toàn cảnh hội nghị

      Thông tin được đưa ra tại Hội nghị công bố PAR Index và Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2018 (SIPAS). Hội nghị do Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ tổ chức chiều ngày 24/5, tại Hà Nội.

Chủ trì Hội nghị có đồng chí Trương Hòa Bình, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ, Trưởng ban Ban     Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ; đồng chí Trần Thanh Mẫn, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đồng chí Lê Vĩnh Tân, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ; đồng chí Nguyễn Trọng Thừa, Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ.

Tham dự Hội nghị còn có các thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ; đại diện lãnh đạo các Bộ, Ban, ngành ở Trung ương; đại diện lãnh đạo UBND và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan.

Theo Báo cáo kết quả PAR Index năm 2018 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, kết quả Chỉ số CCHC năm 2018 của các Bộ được chia thành 2 nhóm: Nhóm thứ nhất, đạt kết quả Chỉ số CCHC trên 80%, gồm 14 Bộ: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công Thương; Bộ Ngoại giao; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nội vụ; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Nhóm thứ hai, đạt kết quả Chỉ số CCHC từ trên 70% đến dưới 80%, gồm 04 Bộ: Bộ Xây dựng; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Y Tế và Bộ Giao thông vận tải.

Giá trị trung bình Chỉ số CCHC của 18 Bộ, cơ quan ngang Bộ đạt được là 82.68%. Năm 2018 không có Bộ nào có kết quả Chỉ số CCHC dưới 70%. Tuy nhiên, chỉ có 08 Bộ có Chỉ số CCHC năm 2018 trên mức giá trị trung bình. Ở các địa phương, dẫn đầu bảng cải cách hành chính là Quảng Ninh, Hà Nội, Đồng Tháp, Đà Nẵng, Hải Phòng.

Ban Chỉ đạo cũng công bố kết quả chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2018. Theo điều tra, 83% người dân, tổ chức hài lòng với sự phục vụ của cơ quan hành chính trong cả nước.

Chỉ số CCHC là công cụ quản lý được Bộ Nội vụ xây dựng và áp dụng từ năm 2012 đến nay nhằm giúp Chính phủ theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả cải cách hành chính hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ (các Bộ) và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (các tỉnh). Chỉ số CCHC bao gồm 02 Bộ tiêu chí đánh giá riêng cho cấp bộ và cấp tỉnh, được thiết kế, xây dựng trên cơ sở cụ thể hoá và bám sát các nhiệm vụ CCHC mà Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ, các tỉnh thực hiện. Quá trình triển khai từ năm 2012 đến nay, Bộ Nội vụ đã có 3 lần rà soát, điều chỉnh để hoàn thiện hệ thống các tiêu chí cho phù hợp với thực tiễn triển khai và phù hợp với các quy định CCHC mới của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

(Theo http://truyenthongkhoahoc.vn)

Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

Quyết định Số 19/2019/QĐ-UBND: Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

Quyết định Số 51/2018/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh.

Phụ lục các biểu mẫu: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh)

1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:

3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện.

4. Mẫu C1-BBKP: Kiểm phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5. Mẫu C2-BBHĐ: Biên bản họp của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

6. Mẫu C3-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Mẫu C4-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.